Đậu phộng là thứ rắc thêm quen tay trong bếp Việt: một nắm trên đĩa gỏi, một thìa trong chén tương chấm gỏi cuốn, một ít trong xôi, trong chè. Với người được bác sĩ xác định dị ứng đậu phộng hay dị ứng một số loại hạt, chính những "một ít" đó là vấn đề.
Bài này nói chuyện bếp: đậu phộng và hạt nằm ở đâu, thay vị bùi béo bằng gì, và giữ an toàn khi nấu chung. Người dị ứng được ăn gì, tránh tới mức nào là việc bác sĩ quyết định.
Đậu phộng và hạt nằm ở đâu
Rắc trên gỏi và món trộn. Gỏi đu đủ, gỏi bắp chuối, bún trộn thường có đậu phộng rang giã.
Nước chấm gỏi cuốn. Tương đậu phộng là nước chấm quen của gỏi cuốn.
Xôi và chè. Xôi đậu phộng, chè chuối rắc đậu phộng, chè có hạt điều.
Dầu lạc. Một số nhà dùng dầu lạc để chiên xào; hỏi bác sĩ về loại dầu này.
Bơ đậu phộng. Trong sốt, bánh, đồ ăn sáng.
Muối mè đậu phộng. Muối rắc xôi đôi khi trộn cả đậu phộng.
Canh, súp có đậu phộng. Canh bí đỏ đậu phộng, súp hầm đậu phộng.
Sốt sa tế, tương ớt. Một số loại có đậu phộng hoặc hạt.
Bánh kẹo, ngũ cốc. Hạt điều, hạnh nhân, óc chó, hạt dẻ cười hay có trong bánh và ngũ cốc.
Sữa hạt. Sữa hạnh nhân, hạt điều, óc chó — dị ứng hạt thì tránh theo lời bác sĩ.
Đậu phộng và hạt cây là hai nhóm khác nhau. Có người chỉ dị ứng một nhóm, có người cả hai; bác sĩ sẽ cho biết.
Hạt nêm, bột nêm. Đọc nhãn vì có loại có thành phần hạt.
Đồ chay giả thịt. Một số loại có hạt để tạo vị béo.
Không đoán theo tên món. Một chén nước chấm trông như tương thường có thể là tương đậu phộng.
Thay vị bùi béo của đậu phộng
Mè rang. Thay đậu phộng rắc gỏi, xôi — nếu người đó không dị ứng mè.
Hạt bí, hạt hướng dương. Rang lên cho vị bùi; hỏi bác sĩ vì đây cũng là hạt, dù khác nhóm.
Sả phi giòn. Rắc lên gỏi cho mùi thơm và độ giòn, hợp cả nhà ăn thuần chay.
Dừa nạo rang. Cho vị béo bùi ở xôi, chè, gỏi.
Nước cốt dừa. Thay vị béo trong chè, sốt.
Đậu xanh, đậu đen rang. Thay đậu phộng ở xôi, chè, nếu người đó ăn được.
Bánh tráng nướng bóp vụn. Cho độ giòn trên gỏi mà không có hạt.
Gạo rang giã. Thính gạo rang cho mùi thơm bùi.
Nước chấm gỏi cuốn bằng tương đậu nành pha. Nếu người đó không dị ứng đậu nành, pha tương với nước dừa, đường.
Nước chấm chua ngọt. Muối, đường, chanh, ớt, nước — không có hạt.
Sốt mè thay sốt đậu phộng. Khi người dị ứng ăn được mè.
Dầu ăn thông thường thay dầu lạc. Dầu hướng dương, dầu gạo — đọc nhãn.
Không rắc gì cũng được. Gỏi vẫn ngon với rau thơm và nước trộn đủ vị.
Trợ lý thực đơn có bộ lọc "Tránh: Đậu phộng". Món dùng đậu phộng bị loại trước khi lên mâm.
Món chay quen thuộc cần sửa
Gỏi đu đủ, gỏi bắp chuối. Bỏ đậu phộng, thêm mè rang hoặc sả phi.
Gỏi cuốn. Đổi nước chấm sang nước chua ngọt hoặc tương không hạt.
Bún trộn chay. Bỏ đậu phộng, thêm rau thơm và sả phi.
Canh bí đỏ đậu phộng. Đổi thành canh bí đỏ đậu xanh hoặc canh bí đỏ nấm.
Xôi đậu phộng. Đổi thành xôi đậu xanh, xôi bắp.
Chè chuối. Bỏ đậu phộng rang, rắc dừa nạo rang.
Mì Quảng chay. Bỏ đậu phộng, giữ bánh tráng nướng cho giòn.
Xôi muối mè đậu phộng. Dùng muối mè riêng không đậu phộng.
Sốt sa tế chay. Tự làm từ sả, ớt, dầu để biết rõ thành phần.
Chè có hạt điều, hạt sen. Hạt sen là hạt của cây sen; hỏi bác sĩ nếu dị ứng nhiều loại hạt.
Bánh chay mua sẵn. Đọc nhãn hoặc tự làm.
Sữa hạt buổi sáng. Đổi sang sữa đậu nành hoặc sữa gạo, nếu hợp với người đó.
Món "rắc thêm cho đẹp". Đậu phộng hay được rắc theo thói quen; nói rõ với người nấu để bỏ hẳn.
Ghi lại phiên bản không hạt. Món đã sửa thành công thì ghi thành công thức riêng của nhà.
Dụng cụ, dầu và thứ tự nấu
Nấu phần không hạt trước. Dụng cụ còn sạch, ít nguy cơ dính.
Cối giã riêng. Cối đã giã đậu phộng khó rửa sạch hoàn toàn.
Chảo rang riêng. Chảo rang đậu phộng có dầu và vụn bám.
Dầu chiên riêng. Dầu đã chiên đồ có đậu phộng không dùng lại.
Thớt riêng nếu được. Nhất là thớt gỗ có khe.
Hũ đựng có nhãn. Hũ đậu phộng rang để xa, ghi rõ.
Rửa tay sau khi đụng vào đậu phộng. Trước khi chuẩn bị món cho người dị ứng.
Lau mặt bếp. Vụn đậu phộng rơi vãi dễ lọt vào món khác.
Muôi, thìa riêng cho từng món. Không dùng thìa của nước chấm đậu phộng cho chén khác.
Món có hạt bày riêng trên mâm. Đặt xa chỗ người dị ứng ngồi, có thìa riêng.
Báo cho mọi người nấu trong nhà. Một người quên rắc đậu phộng là đủ gây chuyện.
Cẩn thận với trẻ nhỏ. Không cho trẻ dưới bốn tuổi ăn hạt nguyên vì nguy cơ hóc, kể cả khi không dị ứng.
Khó thở, sưng môi, sưng họng là cấp cứu. Gọi 115 hoặc đưa tới cơ sở cấp cứu gần nhất ngay; bài này chỉ nói chuyện nấu ăn, không hướng dẫn xử trí phản ứng.
Kế hoạch riêng do bác sĩ lập. Người có tiền sử phản ứng nặng thường được bác sĩ dặn cách xử trí riêng; cả nhà nên biết lời dặn đó.
Ăn tiệc, ăn ngoài và mua sẵn
Báo trước với chủ nhà. Nói rõ dị ứng đậu phộng, không chỉ nói "không thích".
Mang theo một món an toàn. Đi tiệc chay mang một món mình chắc chắn.
Hỏi quán từng món. Gỏi, nước chấm, chè là chỗ hay có đậu phộng.
Không ăn món không rõ thành phần. Một món nghi ngờ không đáng đánh đổi.
Đọc nhãn mỗi lần mua. Công thức nhà sản xuất có thể đổi.
Để ý dòng "có thể chứa". Sản xuất chung dây chuyền; bác sĩ cho biết có cần tránh không.
Hàng chợ không nhãn thì hỏi người bán. Không rõ thì không mua.
Bánh kẹo cho trẻ cần đọc kỹ. Bánh, kẹo, ngũ cốc hay có hạt.
Dạy trẻ biết hỏi. Trẻ lớn biết hỏi "món này có đậu phộng không".
Báo trường, lớp của trẻ. Theo hướng dẫn của bác sĩ và nhà trường.
Mâm cỗ chung cần sắp xếp. Món có đậu phộng đặt riêng một đầu mâm.
Không ngại nói lại nhiều lần. Người khác dễ quên; nhắc lại là bình thường.
Lên mâm tiệc bằng trợ lý. Dịp "Tiệc chay đãi bạn" kèm "Tránh: Đậu phộng" ra mâm năm món không đậu phộng.
Ghi lại quán, món đã an toàn. Lần sau khỏi hỏi lại từ đầu, nhưng vẫn kiểm vì quán có thể đổi công thức.
Thực đơn mẫu không đậu phộng
Canh bí đỏ nấm. Thay canh bí đỏ đậu phộng.
Gỏi đu đủ rắc mè rang và sả phi. Nếu người đó ăn được mè.
Gỏi cuốn chấm nước chua ngọt. Bỏ tương đậu phộng.
Đậu hũ sốt cà chua. Món mặn không có hạt.
Rau cải xào nấm. Món rau quen thuộc.
Xôi đậu xanh rắc dừa nạo. Bữa sáng không đậu phộng.
Chè bí đỏ nước cốt dừa. Tráng miệng không hạt.
Bún trộn chay rau thơm. Bỏ đậu phộng, thêm sả phi.
Cà ri chay. Không cần đậu phộng.
Cơm chiên rau củ. Món nhanh không hạt.
Trái cây theo mùa. Tráng miệng an toàn.
Sữa đậu nành tự nấu. Đun sôi kỹ ít nhất mười phút; nếu người đó không dị ứng đậu nành.
Ô hỏi trợ lý hiểu câu "dị ứng đậu phộng". Gõ như nói chuyện trên trang, trợ lý tự đánh dấu tránh đậu phộng.
Ghi lại món cả nhà thích. Thành danh sách món không hạt chắc ăn.